EFFECT ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ THAY THẾ CỐT LIỆU THÔ TÁI CHẾ ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU NÉN DỌC TRỤC CỦA CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP TRONG ĐIỀU KIỆN BẢO DƯỠNG NÓNG KHÔ
Keywords:
Cốt liệu thô tái chế, Bê tông cốt liệu tái chế, Sức chịu tải dọc trục, Bảo dưỡng nóng khô, Mô phỏng phần tử hữu hạnAbstract
Nghiên cứu này đánh giá ứng xử chịu nén dọc trục của cột bê tông cốt thép sử
dụng cốt liệu thô tái chế trong điều kiện bảo dưỡng nóng khô. Cốt liệu thô tái chế
được sử dụng để thay thế cốt liệu thô tự nhiên với các tỷ lệ 0%, 25% và 45%. Với
mỗi tỷ lệ thay thế, ba mẫu lập phương và ba mẫu cột được bảo dưỡng ở 35 °C, độ
ẩm tương đối 46% và thí nghiệm ở 28 ngày tuổi. Mẫu lập phương được dùng để
xác định cường độ chịu nén của bê tông, trong khi mẫu cột được thí nghiệm nén
dọc trục để xác định sức chịu tải lớn nhất. Các mô hình phần tử hữu hạn được xây
dựng trong Abaqus. So với nhóm đối chứng, cường độ chịu nén của bê tông giảm
4,03% và 7,45%, trong khi sức chịu tải của cột giảm 4,64% và 6,78% tương ứng
với các tỷ lệ thay thế 25% và 45%. Việc thay thế cốt liệu thô tái chế không làm
thay đổi cơ bản dạng phá hoại chịu nén của cột. Các mô hình phần tử hữu hạn tái
hiện được xu hướng giảm sức chịu tải nhưng dự báo cao hơn kết quả thí nghiệm,
với sai lệch tuyệt đối trung bình 6,91%. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực
nghiệm và mô phỏng số, bước đầu cho việc xem xét sử dụng cốt liệu thô tái chế
trong cột bê tông cốt thép ngắn chịu nén trong điều kiện bảo dưỡng nóng khô.
References
Hạnh V. K. and Huyền N. T., “Nghiên cứu quản lý chất thải rắn xây dựng tại hà nội theo định hướng kinh tế tuần hoàn,” Tạp Chí Môi Trường, no. 1, pp. 3–7, 2022.
R. V. Silva, J. de Brito, and R. K. Dhir, “Properties and composition of recycled aggregates from construction and demolition waste suitable for concrete production,” Constr. Build. Mater., vol. 65, pp. 201–217, 2014
DOI: 10.1016/j.conbuildmat.2014.04.117
K. P. Verian, W. Ashraf, and Y. Cao, “Properties of recycled concrete aggregate and their influence in new concrete production,” Resour. Conserv. Recycl., vol. 133, pp. 30–49, 2018
DOI: 10.1016/j.resconrec.2018.02.005.
S. A. Memon, Z. Bekzhanova, and A. Murzakarimova, “A review of improvement of interfacial transition zone and adherent mortar in recycled concrete aggregate,” Buildings, vol. 12, no. 10, p. 1600, 2022
DOI: 10.3390/buildings12101600
M. Etxeberria, E. Vázquez, A. Marí, and M. Barra, “Influence of amount of recycled coarse aggregates and production process on properties of recycled aggregate concrete,” Cem. Concr. Res., vol. 37, no. 5, pp. 735–742, 2007
DOI: 10.1016/j.cemconres.2007.02.002.
H. Q. Dang, P. D. Hoang, T. A. Bui, T. H. T. Ngo, and A. T. Chu, “Research on the possibility of applying concrete using recycled aggregates from waste concrete to build rural roads,” J. Min. Earth Sci. Vol, vol. 61, no. 6, pp. 66–73, 2020
DOI: 10.46326/JMES.HTCS2020.09.
Tới P. T., Công V. C., and Tuyến T. N., “Nghiên cứu điển hình về bê tông cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng tại hà nội,” Tạp Chí Vật Liệu Và Xây dựng-Bộ Xây Dựng, vol. 15, no. 5, pp. 108-Trang 115, 2025, doi: 10.54772/jomc.05.2025.1148
R. P. Neupane, T. Imjai, N. Makul, R. Garcia, B. Kim, and S. Chaudhary, “Use of recycled aggregate concrete in structural members: a review focused on southeast Asia,” J. Asian Archit. Build. Eng., vol. 24, no. 3, pp. 1197–1220, 2025
DOI: 10.1080/13467581.2023.2270029.
F. A. Ali, Q. A. Hasan, and D. H. Mohammed, “Behavior of Recycled Aggregate Concrete Slender Column under Concentric Axial Loading,” E3S Web Conf., vol. 427, p. 02016, 2023
DOI: 10.1051/e3sconf/202342702016.
T.T. Pham, K.H. Nguyen, and T.T. Nguyen, “Compressive strength of confined reinforced recycled coarse aggregate concrete columns,” GEOMATE J., vol. 29, no. 136, pp. 69–77, 2025
DOI: 10.21660/2025.136.5217
T.T. Pham, K.H. Nguyen, “Co ngót trong kết cấu bê tông”, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2026.
Bộ Xây Dựng, Chỉ dẫn kĩ thuật lựa chọn thành phần bê tông các loại. Nhà xuất bản Xây dựng, 2000.
Bộ Khoa Học Và Công Nghệ, “Hardened concrete – test method for compressive strength,” Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, Vietnamese National Standard TCVN 3118:2022, 2022.
Bộ Khoa Học Và Công Nghệ, “Concrete – control and assessment of strength using moulded specimens,” Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội, Vietnamese National Standard TCVN 10303:2025, 2025.
Dassault Systèmes, Abaqus 2024 documentation: embedded elements, rigid body definition, and element library. Johnston, Rhode Island: Dassault Systèmes Simulia Corp., 2024. Accessed: Jul. 28, 2026.
Dassault Systèmes, Abaqus 2024 documentation: inelastic behavior and concrete damaged plasticity. Johnston, Rhode Island: Dassault Systèmes Simulia Corp., 2024. Accessed: Jul. 28, 2026.
J. Lubliner, J. Oliver, S. Oller, and E. Oñate, “A plastic-damage model for concrete,” Int. J. Solids Struct., vol. 25, no. 3, pp. 299–326, 1989
DOI: 10.1016/0020-7683(89)90050-4.
J. Lee and G. L. Fenves, “Plastic-damage model for cyclic loading of concrete structures,” J. Eng. Mech., vol. 124, no. 8, pp. 892–900, Aug. 1998
DOI: 10.1061/(ASCE)0733-9399(1998)124:8(892).
B. Alfarah, F. López-Almansa, and S. Oller, “New methodology for calculating damage variables evolution in plastic damage model for RC structures,” Eng. Struct., vol. 132, pp. 70–86, Feb. 2017
DOI: 10.1016/j.engstruct.2016.11.022
British Standards Institution, “Eurocode 2: design of concrete structures – part 1-1: general rules and rules for buildings,” British Standards Institution, London, British Standard BS EN 1992-1-1:2004, Dec. 2004
DOI: 10.3403/03178016u